Bài 3: Tính từ (Adjectives)

I. Tính từ

  • Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vị,… của một người hoặc vật. Nó bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc động từ liên kết(linking verb). Tính từ luôn đứng trước danh từ được bổ nghĩa.
    Ví dụ: That is my new red car.
  • Tính từ không thay đổi theo ngôi và số của danh từ mà nó bổ nghĩa, trừ trường hợp của these those
  • Tính từ có thể kết hợp với the để tạo thành danh từ
    Ví dụ: The poor , the rich

II.Phân loại tính từ

  • Tính từ miêu tả: là các tính từ chỉ mầu sắc, kích cỡ, chất lượng của một vật hay người
    Ví dụ: Beautiful, interesting, colorful, red, new, important…
  • Tính từ giới hạn: Là tính từ chỉ số lượng, sở hữu
    Ví dụ: Thứ tự: First, second…
    Tính chất sở hữu: His, my, your….
    Tính từ chỉ định: this, that, these…
    Số lượng: few, many….

III. Tính từ tận cùng bằng -ing và -ed

  • Tính từ kết thúc bằng đuôi -ing: Tính chất của sự vật,sự việc
    Ví dụ: The job is boring
    I’m boring(Tôi là người chán ngắt)
    I’m bored(Tôi đang buồn chán, ko có gì làm)
  • Tính từ kết thúc bằng đuôi -ed: Cảm giác, cảm xúc, thái độ của người
    Ví dụ: She is interested in reading books

SEE ALL Add a note
YOU
Add your Comment
 
© Copyright 2016 Athenalv.com, All rights reserved