Bài 2: Đại từ (Pronouns)

Định nghĩa: Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ đó nhiều lần

I. Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subject Pronoun)

Gồm: I, We, You, He, She, It, They

Chức năng:

  • Đứng đầu câu làm chủ ngữ trong câu và quyết định việc chia động từ
    Ví dụ: She is cooking dinner
  • Đứng đằng sau động từ to be
    V
    í dụ: The teachers who were invited to the party were George, Batty and I
  • Đứng sau các phó từ như: than, as
    Ví dụ: He is taller than I(am)
  • Đối với các đại từ nhân xưng chủ ngữ như We, you có thể dùng 1 danh từ số nhiều ngay sau đó
    Ví dụ: We students are going to the party
  • Các đại từ như all, both có thể được dùng theo lối này với các ngôi số nhiều
    We,you,they>> all/both
    Ví dụ: We all go to school.
  • Nếu all hoặc both đi với các đại từ này ở dạng câu có trợ động từ thì all hoặc both sẽ đứng sau trợ động từ
    Ví dụ: We will all go to Ha long next month.

II. Đại từ nhân xưng tân ngữ

I=> me

You =>you

He => him

She => her

We => us

They => them

It =>it

  • Đại từ nhân xưng tân ngữ đứng ngay sau động từ hoặc các giới từ, làm nhiệm vụ của một tân ngữ.
    Ví dụ: John told her a story
    The policeman was looking for him
    To us, it seems like a good bargain
  • Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp, giống như đối với đại từ nhân xưng chủ ngữ
    Ví dụ: The teacher made a lot of questions for us students.

III. Tính từ sở hữu

I => my

We => our

You => your

He => his

She =>her

They =>their

It =>its

  • Tính từ sở hữu đứng ngay trước danh từ và chỉ sự sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đứng đằng sau
    Ví dụ: Nam is eating his dinner
    This is my book
    The cat has injured its foot.

Lưu ý: Its khác với It’s. It’s có nghĩa là It is hoặc it has

IV. Đại từ sở hữu

 

I =>mine

We =>ours

You =>yours

He =>his

She =>hers

They =>theirs

It =>its

 

  • Dùng để thay thế cho tính từ sở hữu và danh từ đã được nhắc đến ở phía trước

Đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + N

Ví dụ: This my house and that is yours(your house)

My teacher is miss Hoa and hers is mr Hai (Her teacher)

  • Thỉnh thoảng ta có thể dùng đại từ sở hữu sau of. Sự kết hợp này gọi là sở hữu kép.
    Ví dụ: She is a friend of mine

V. Đại từ phản thân(Reflexive pronouns)

I => myself

You =>yourself(chính bạn)

She =>herself

He =>himself

It =>itslef

You =>yourselves(chính các bạn)

We =>ourselves

They =>themselves

Lưu ý: Ở các ngôi số nhiều, đuôi self biến thành selves

  • Dùng để diễn tả chủ ngữ vừa là tác nhân gây ra hành động, vừa là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Trong trường hợp này nó đứng ngay sau động từ hoặc đứng ở cuối câu sau giới từ For hoặc to.
    Ví dụ: He sent the letter to hímelf
  • Dùng để nhấn mạnh chủ ngữ tự thân làm lấy 1 việc gì. Trong trường hợp này nó đứng đằng sau chủ ngữ hoặc cuối câu khi nói
    Ví dụ: The students themselves decorated the room
  • By + one-self: alone
    Ví dụ: She lives in this village by herself
    (Cô ấy sống một mình ở ngôi làng này)

 

SEE ALL Add a note
YOU
Add your Comment
 
© Copyright 2016 Athenalv.com, All rights reserved